Thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021 tại Bình Phước

Thuế trước bạ ô tô là khoản tiền phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu. Cách tính thuế trước bạ khi đăng ký lần đầu và sang tên có sự khác nhau, để biết số tiền phải nộp là bao nhiêu cần biết giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ %. Cùng PHÚC DUY tìm hiểu vấn đề thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021 tại Bình Phước.

Thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021 tại Bình Dương
Thuế trước bạ ô tô, xe máy năm 2021 tại Bình Dương
  1. Thuế trước bạ là gì?

    Lệ phí trước bạ còn được gọi là thuế trước bạ. Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì lệ phí trước bạ là lệ phí áp dụng; với những người nhận tài sản thông qua việc mua bán, chuyển nhượng; tặng cho, thừa kế phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản vào sử dụng.

    Căn cứ tính lệ phí trước bạ là theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ; do Bộ Tài chính ban hành tương ứng với từng loại xe và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

  2. Các đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Bình Phước

    Theo Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP thi·các đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm:

    • Nhà, đất.
    • Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
    • Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
    • Thuyền, kể cả du thuyền.
    • Tàu bay.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
    • Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô; các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số; do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
    • Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

    Căn cứ quy định tại Khoản 4, 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP; và Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP; thì mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy như sau:

    • Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%. Riêng:
      • Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
      • Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ ô tô, xe máy đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
    • Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%. Riêng:

    • Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung kể trên.
    • Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
    • Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

     

  4. Hồ sơ, thủ tục khai nộp thuế trước bạ tại Bình Phước

     Khai, nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

    • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ; (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ) cho Cơ quan Thuế; khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Nơi nộp hồ sơ:
      • Nộp tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nếu khai lệ phí trước bạ ô tô.
      • Nộp tại Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nếu khai lệ phí trước bạ xe máy.
    • Hồ sơ khai lệ phí trước bạ, gồm:
      • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB.
      • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp
      • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký; biển số xe của cơ quan công an xác nhận (đối với khi đăng ký sang tên – mua xe cũ)
      • Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
      • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

Xem thêm: https://phucduy.net/dich-vu-thue-doanh-nghiep/doi-tuong-khong-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet-theo-quy-dinh-phap-luat.html

Thành công của bạn chính là thành công của chúng tôi!

=====================

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÚC DUY

 ☑️Địa chỉ: Tổ 9B, Khu phố 2, Thị trấn Chơn Thành, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước.
 ☎️Số điện thoại: (0271)2243999
 📲Hotline: 0335 36 68 68 (Mr. Sơn)
 📧Email: tuvanphucduybp@gmail.com

🌎Web: phucduy.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *