Doanh nghiệp FDI là gì? Điều kiện gì để trở thành doanh nghiệp FDI?

Doanh nghiệp FDI không được xem là một loại hình, đây thực chất để chỉ các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài. Vậy để hiểu chính xác về doanh nghiệp FDI và những điều kiện để trở thành một doanh nghiệp FDI, hãy cùng PHÚC DUY tìm hiểu nhé.

>>>> Tin tức mới về ưu đãi thuế cho doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI

Doanh nghiệp FDI là gì? Điều kiện gì để trở thành doanh nghiệp FDI?
Doanh nghiệp FDI là gì? Điều kiện gì để trở thành doanh nghiệp FDI?
  1. Nội dung

    Doanh nghiệp FDI là gì?

    Căn cứ theo Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có định nghĩa một cách khái quát tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là các thành viên hoặc các cổ đông.”

    Như vậy, theo quy định trên  ta có thể hiểu một doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài sẽ bao gồm các loại sau:

    Doanh nghiệp vốn nước ngoài 100%.

    – Doanh nghiệp có cá nhân là người nước ngoài, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập hoặc mua vốn góp).

    >>>> Những ai có quyền góp vốn và chuyển nhượng vốn góp

  2. Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Một số đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau.

    • Thiết lập các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi họ được đầu tư;
    • Thiết lập quyền sở hữu cùng với sự quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư;
    • FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp hoặc của các tổ chức đa quốc gia;
    • Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ hoặc kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa
    • Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế
  3. Cần điều kiện gì để trở thành doanh nghiệp FDI?

    Thành lập hoặc có phần vốn góp sở hữu bởi nhà đầu tư nước ngoài

    Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

    Doanh nghiệp FDI phải có ít nhất một trong những đối tượng là nhà đầu tư nước ngoài như trên đứng ra thành lập hoặc góp vốn.

    Kinh doanh ngành, nghề không bị cấm

    Để trở thành doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp không được kinh doanh những ngành nghề bị cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, bao gồm:

    – Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

    – Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

    Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

    – Kinh doanh mại dâm;

    – Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

    – Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

    – Kinh doanh pháo nổ;

    – Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

    Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    Theo khoản 1, 2 Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau;

    – Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

     Thành lập doanh nghiệp

    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cá nhân; tổ chức tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; để nộp lên Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Hoàn thành xong bước này, doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp FDI; và được hưởng các ưu đãi của một doanh nghiệp FDI.

  4. Công ty FDI có lợi ích như thế nào với nền kinh tế

    Tăng trưởng nền kinh thế

    Đầu tư nước ngoài đây là một nguồn vốn được dịch chuyển từ nguồn vốn ngoại tệ sang Việt Nam điều này góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế và phát huy tối đa nguồn vốn sẵn có.

    Tiếp cận công nghệ và bí quyết quản lý

    Thu hút đầu tư nước ngoài từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp cho một nước có cơ hội được tiếp thu công nghệ mới và các bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn. Bởi những công ty ở các nước trên thế giới có rất nhiều những kinh nghiệm, tư duy trình độ cao hơn, thì chúng ta có thể học hỏi, phát huy khả năng lao động sáng tạo, công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam.

    Đẩy mạnh xuất nhập khẩu

    Khi thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ các công ty đa quốc gia; không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia; mà ngay cả trong các doanh nghiệp khác trong nước; cũng có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Điều này, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội để tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi; cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường giao thương giữa các nước trên khu vực và trên thế giới với nhau.

    Tạo ra nhiều cơ hội việc làm

    Một trong những mục đích của FDI là để khai thác các điều kiện để đạt được với nguồn chi phí sản xuất thấp, nên sẽ thuê mướn nhiều lao động ở Việt Nam. Đồng thời, việc các doanh nghiệp nước ngoài chi trả mức lương tối thiểu cao hơn, từ đó góp phần cải thiện cuộc sống cho người lao động, sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng cho kinh tế của địa phương. Trong quá trình thực hiện thuê mướn lao động, đào tạo các kỹ năng về nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là sự mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được doanh nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một đội ngũ nhân lực về lao động có kỹ năng cho đất nước đồng thời thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà có cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    Tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước

    Khi bất kỳ nhà đầu tư nước ngoài nào vào đầu tư ở Việt Nam; đều phải thực hiện đóng thuế suất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, việc thu được nguồn thuế từ các doanh nghiệp nước ngoài; cũng là một nguồn thu ngân sách quan trọng, chiếm tỉ lệ lớn trong việc phát triển dòng tiền; nền kinh tế tại Việt Nam.

  5. Thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

    Thành lập doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư của nước ngoài – Đầu tư trực tiếp

    Bước 1: Kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên cổng thông tin Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

    Nhà đầu tư phải kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư của mình trên Hệ thống. Sau khi tiến hành thủ tục nộp hồ sơ xin giấy phép đầu tư; nhà đầu tư sẽ được cấp tài khoản trên hệ thống này và sẽ dùng chính tài khoản này để theo dõi tình hình hồ sơ. Thông qua hệ thống đó, Cơ quan Đăng ký đầu tư dùng để tiếp nhận; xử lý và trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.

    Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Nhà đầu tư nước ngoài thành lập lần đầu để đầu tư tại Việt Nam; thì cần làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ gồm:

    – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

    – Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài.

    – Văn bản đề xuất thực hiện dự án đầu tư

    – Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân:

    • Hộ chiếu bản công chứng đủ các trang;
    • Văn bản hoặc tài liệu xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.

    – Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức

    • Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân khác tương đương.
    • Báo cáo tài chính trong vòng 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; kèm theo văn bản cam kết hỗ trợ cho vay vốn từ công ty mẹ; hoặc cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính; bảo lãnh đủ năng lực tài chính cùng với tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

    – Tài liệu liêụ, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thuê, hợp đồng cho thuê văn phòng.

    – Nếu dự án đầu tư có sử dụng công nghệ hạn chế; thì phải chuẩn bị bản giải trình về công nghệ hạn chế sử dụng trong dự án.

    Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân

    Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư doanh nghiệp nhà đầu tư; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    Thực hiện thủ tục khắc con dấu công ty.

    Bước 4: Chỉ dành cho doanh nghiệp có thực hiện quyền bán lẻ hàng hóa

    Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ tại Sở Công thương.

    Bước 5: Mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì nhà đầu tư nước ngoài; cần góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, ngay sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty; nhà đầu tư cần tiến hành mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp.

    Bước 6: Hoàn thành các thủ tục sau thành lập công ty

    Sau khi thành lập công ty nhà đầu tư tiếp tục tiến hành các thủ tục đăng ký tài khoản; mua chữ số, kê khai và nộp lệ phí môn bài, phát hành hóa đơn điện tử….

    Thành lập công ty FDI có vốn nước ngoài bằng hình thức đầu tư gián tiếp

    Đối với phương thức này thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ tiến hành góp vốn; mua cổ phần, phần vốn góp của công ty ở Việt Nam. Đây là một cách thức đơn giản nhất để không phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, sẽ phải thực hiện theo 2 bước sau:

    – Bước 1: Nhà đầu tiến hành đăng ký mua vốn góp; cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp của Việt Nam. Hồ sơ sẽ gồm như sau:

    • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
    • Bản sao công chứng và xác nhận hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân; hoặc pháp nhân của nhà đầu tư từ nước ngoài như hộ chiếu và giấy phép đăng ký kinh doanh.

    – Bước 2: Làm thủ tục chuyển nhượng, mua bán vốn góp, cổ phần theo quy định pháp luật.

  6. Dịch vụ thành lập công ty FDI nhanh gọn tại PHÚC DUY

    PHÚC DUY luôn mong muốn được cung cấp một dịch vụ thành lập công ty FDI trọn gói và nhanh gọn nhất cho quý khách hàng.

    Để thuận tiện nhất đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ; trong quá trình đôi bên hợp tác, chúng tôi sẽ cử luật sư tư vấn trực tiếp; với khách hàng về việc giao nhận các tài liệu liên quan, khi thực hiện thủ tục.

    Ngoài ra, PHÚC DUY còn có những ưu điểm nổi bật như:

    – Chi phí cho dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI rất hợp lý;

    – Chúng tôi luôn làm việc với tinh thần hết mình, nhiệt tình và tận tâm với khách hàng;

    – Nhiều chương trình khuyến mãi và có ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng khi thực hiện;

    – Hỗ trợ khách hàng mọi lúc, mọi nơi và thực hiện nhanh nhất có thể;

    – Cung cấp các dịch vụ toàn diện về tư vấn pháp luật.

Xem thêm: https://phucduy.net/tin-tuc/thu-tuc-tang-von-dieu-le-doanh-nghiep-co-von-nuoc-ngoai-tai-binh-phuoc.html

Thành công của bạn chính là thành công của chúng tôi!

=====================

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÚC DUY

 ☑️Địa chỉ: Tổ 9B, Khu phố 2, Thị trấn Chơn Thành, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước.
 ☎️Số điện thoại: (0271)2243999
 📲Hotline: 0335 36 68 68 (Mr. Sơn)
 📧Email: tuvanphucduybp@gmail.com

🌎Web: phucduy.net

0335 36 68 68