Bảng cân đối kế toán là gì? Có ý nghĩa như thế nào?

Bảng cân đối kế toán là bức tranh tổng thể quan trọng về báo cáo tài chính giúp các chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp, cổ đông… có thể theo dõi được “sức khỏe” của công ty để từ đó đưa ra những quyết định, chiến lược kinh tế phù hợp. Cùng PHÚC DUY tìm hiểu bài viết bên dưới để hiểu rõ hơn nhé.

>>>> Tài sản trong kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là gì? Có ý nghĩa như thế nào?
Bảng cân đối kế toán là gì? Có ý nghĩa như thế nào?
  1. Bảng cân đối kế toán là gì?

    • Bảng cân đối kế toán là một loại báo cáo tài chính phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm (3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm).
    • Bảng cân đối kế toán phải được lập theo mẫu được Bộ Tài chính quy định.
    • Một bảng cân đối kế toán phải chỉ rõ tái sản cố định của doanh nghiệp (doanh nghiệp có cái gì), tài sản ngắn hạn (doanh nghiệp cho nợ những khoản nào), nợ ngắn hạn (những khoản doanh nghiệp nợ và phải trả trong thời gian ngắn), nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu.
  2. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa gì?

    Bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính là Tài sản và Nguồn vốn. Trong đó, tổng giá trị tài sản luôn luôn bằng tổng giá trị nguồn vốn tại một thời điểm. Khoản mục Tài sản được chia làm hai phần. Gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Khoản mục Nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ hữu.

    a. Tài sản

    • Về kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên tài sản sẽ thể hiện giá trị tài sản theo như kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo như TSCĐ, hàng hóa, vật liệu, tiền tệ, các khoản đầu tư tài chính hoặc dưới các hình thức nợ phải thu ở tất cả các khâu, giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    • Về mặt pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu bên tài sản sẽ phản ánh toàn bộ tài sản hiện có đang thuộc quyền quản lý và quyền sử dụng của doanh nghiệp.

    b. Nguồn vốn

    • Về mặt kinh tế: Số liệu nguồn vốn thể hiện các quy mô tài chính, nội dung và thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
    • Về mặt pháp lý: Các số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với nhà nước, cấp trên, nhà đầu tư, cổ đông, vốn liên doanh, với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng, với khách hàng, đơn vị kinh tế khác và với người lao động…
  3. Bảng cân đối kế toán có những hạn chế gì?

    Bảng cân đối không chỉ đem đến lợi ích với những ý nghĩa trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Bảng cấn đối kế toán còn có những hạn chế mà kế toán viên cần nắm được.

    Bảng cân đối  sẽ giúp cho doanh nghiệp phản ánh lại được những giá trị sổ sách của các tài sản ở trong doanh nghiệp. Trong đó sẽ được lập dựa vào trong nguyên tắc giá gốc. Chính vì thế mà có thể sẽ có sự chênh lệch giữa giá trị tài sản trên sổ sách và giá trị tài sản ở trên thị trường.

    Đối với các số liệu ở trong Bảng cân đối. Nó chỉ sử dụng để phản ánh những số liệu ở đúng thời điểm mà bạn lập Báo cáo tài chính. Thường thường, Bảng cân đối sẽ được lập ở đầu kỳ hoặc lập vào cuối kỳ kế toán. Vậy nên, nếu một doanh nghiệp thực sự chỉ dựa vào những số liệu được ghi trong các Bảng cân đối như vậy. Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đánh giá sự biến đổi của tài sản và của nguồn vốn. Không thể đánh giá chi tiết được sự biến đổi của cả hai đối tượng này trong cả kỳ kế toán.

    >>>> Báo cáo tài chính của CTY PHÚC DUY

  4. Kết cấu bảng cân đối kế toán

    Kết cấu của bảng cân đối kế toán bao gồm phần tài sản và phần nguồn vốn với nội dung cụ thể như sau:

    Tài sản Nguồn vốn
    1. Tài sản ngắn hạn– Tiền và tương đương tiền

    – Đầu tư tài chính ngắn hạn

    – Phải thu ngắn hạn

    – Hàng tồn kho

    – Tài sản ngắn hạn khác

    1. Nợ phải trả ngắn hạn– Phải trả ngắn hạn

    – Người mua trả tiền trước

    – Vay, nợ thuê tài chính ngắn hạn

    – Dự phòng phải trả ngắn hạn

    2. Nợ phải trả dài hạn

    – Phải trả dài hạn

    – Vay, nợ thuê tài chính dài hạn

    – Dự phòng phải trả dài hạn

    2. Tài sản dài hạn– Tài sản cố định

    – Phải thu dài hạn

    – Đầu tư tài chính dài hạn

    – Tài sản dài hạn khác

    2. Vốn chủ sở hữu– Vốn góp của chủ sở hữu

    – Thặng dư vốn cổ phần

    – Cổ phiếu quỹ

    – Các quỹ (Quỹ đầu tư phát triển..)

    – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    • Trong phần tài sản: Các tài sản được sắp xếp theo trật tự tính thanh khoản giảm dần, những tài sản có tính thanh khoản cao được sắp xếp ở vị trí đầu bảng và giảm dần khi di chuyển xuống dưới.
    • Trong phần nguồn vốn: Được sắp xếp theo tính cấp bách về yêu cầu hoàn trả. Do vậy các nguồn vốn được sắp xếp theo trật tự từ nguồn vốn nợ đến nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn nợ bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn vay.

    Nguồn vốn nợ sắp xếp theo trật tự lần lượt là: Các khoản nợ ngắn hạn, các khoản nợ trung và dài hạn.

Xem thêm: https://phucduy.net/dich-vu-ke-toan/dich-vu-lam-bao-cao-thue-cua-phuc-duy-2.html

Thành công của bạn chính là thành công của chúng tôi!

=====================

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÚC DUY

 ☑️Địa chỉ: Tổ 9B, Khu phố 2, Thị trấn Chơn Thành, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước.
 ☎️Số điện thoại: (0271)2243999
 📲Hotline: 0335 36 68 68 (Mr. Sơn)
 📧Email: tuvanphucduybp@gmail.com

🌎Web: phucduy.net

0335 36 68 68