Điều kiện và thủ tục đầu tư ra nước ngoài năm 2022

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài là thủ tục hành chính ghi nhận việc nhà đầu tư chuyển vốn, thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó thông qua việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

Thành lập hộ kinh doanh cá thể

Điều kiện và thủ tục đầu tư ra nước ngoài năm 2022
Điều kiện và thủ tục đầu tư ra nước ngoài năm 2022
  1. Đầu tư ra nước ngoài là gì ?

    Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

  2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

    • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài.
    • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
    • Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
    • Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế; của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.
  3. Các hình thức đầu tư ra nước ngoài

    Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài:

    • Thành lập chi nhánh công ty tại nước ngoài;
    • Thành lập công ty tại nước ngoài;
    • Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
    • Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
    • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
    • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
  4. Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài

    Đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Chính phủ

    Hồ sơ bao gồm:

    • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
    • Tài liệu chứng minh về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
    • Đề xuất thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài;
    • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; trong đó gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết và hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết và hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; và một số tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Cam kết để tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc các văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;
    • Văn bản của cơ quan đại diện do chủ sở hữu chấp thuận là nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo về việc thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đầu tư hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư;
    • Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư phải nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan.

    Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

    Hồ sơ bao gồm:

    • Văn bản thực hiện đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
    • Tài liệu chứng minh về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
    • Quyết định thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
    • Văn bản cam kết về tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc các văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Đầu tư;
    • Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư sẽ phải nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng đủ điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan.
  5. Trình tự thủ tục xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài

    Trình tự thủ tục đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội

    Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục nộp hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Bước 2: Trong thời hạn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.

    Bước 3: Trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày thành lập; Hội đồng thẩm định nhà nước sẽ tổ chức thực hiện thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ

    Bước 4: Chậm nhất thời hạn là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội; Chính phủ sẽ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.

    Bước 5: Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ có trách nhiệm về việc cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề sẽ thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

    Bước 6: Quốc hội xem xét và thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

    Trình tự thủ tục đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ

    Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

    Bước 2. Trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; cơ quan được lấy ý kiến sẽ có ý kiến về việc thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.

    Bước 3. Trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức thẩm định và lập các báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.

    Bước 4. Thủ tướng Chính phủ xem xét và chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

    Trình tự thủ tục đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài

    Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

    Bước 2: Trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp sẽ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp Bộ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; thì sẽ phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Xem thêm: https://phucduy.net/tin-tuc/chien-luoc-ung-pho-voi-covid-19-danh-cho-cac-doanh-nghiep.html

Thành công của bạn chính là thành công của chúng tôi!

=====================

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÚC DUY

 ☑️Địa chỉ: Tổ 9B, Khu phố 2, Thị trấn Chơn Thành, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước.
 ☎️Số điện thoại: (0271)2243999
 📲Hotline: 0335 36 68 68 (Mr. Sơn)
 📧Email: tuvanphucduybp@gmail.com

🌎Web: phucduy.net

0335 36 68 68